Một vài thông tin cơ bản về hợp đồng thuê mặt bằng

0
19

Để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng thường được ra đời . Trong hợp đồng thuê, quyền sử dụng tài sản được bên cho thuê chuyển sang cho bên thuê trong một thời gian nhất định . Bên thuê không còn quyền sử dụng tài sản khi hợp đồng đã kết thúc.

1. Hợp đồng thuê đất/ thuê nhà/ thuê mặt bằng với một vài đặc điểm sau

Như bạn đã biết, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là hợp đồng có đền bù mà khoản đến bù chính là tài sản mà khoản đền bù chính là khoản tiền mà bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải trả cho bên có tài sản cho thuê . Số tiền thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng nhiều hay ít được quyết định bởi sự thỏa thuận của các bên và đồng thời cũng dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật .

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chính là bản hợp đồng song vụ, tức là bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng có nghĩa vụ trả lại tài sản thuê và tiền thuê như đã thoả thuận . Bên cho thuê có nghĩa vụ phải giao tài sản cho bên thuê sử dụng . Quyền của  bên cho thuê là yêu cầu bên thuê phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê .

2. Các đối tượng được đề cập trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Sau khi hợp đồng được ký kết, bên cho thuê phải  nhượng lại quyền sử dụng tài sản cho bên thuê theo đúng thỏa thuận . Tài sản đã thuê sẽ được bên thuê trả lại khi hợp đồng hết hạn . Chứng tỏ đặc định và không tiêu hao là đặc tính của đối tượng trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác chính là các đối tượng của hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Ở trường hợp này, quyền sở hữu đất là của nhà nước nên nhà nước, nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh .

3. Một số ý nghĩa của thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Vì hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng có tính pháp lý nên quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê là hợp pháp . Quyền khai thác tài sản thuê của bên thuê giống với quyền của chủ sở hữu tài sản đó . Bên cho thuê đang thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua việc bên thuê sử dụng tài sản thuê . Các bên đang khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất, tránh lãng phí được thể hiện thông qua căn cứ hợp pháp là bản hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng . Việc sử dụng tài sản thuê giúp các doanh nghiệp không có đủ tư liệu sản xuất có thể sản xuất, kinh doanh thông qua phương tiện pháp lý là hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng .

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê nhà làm văn phònghợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đấthợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 50 năm – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4. Nếu bên cho thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng thì cần lưu ý những điều gì?

Bên cho thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chỉ có quyền cho thuê khi họ là chủ sở hữu của tài sản hoặc có quyền cho thuê . Giao tài sản cho bên thuê đúng thời hạn, địa điểm là nghĩa vụ của bên cho thuê . Tài sản cho thuê phải được đảm bảo trong tình trạng như thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê . Hãy đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật cần thiết cho bên thuê khi tài sản là phương tiện giao thông . Nếu tài sản thuê bị hư hỏng mà không phải do lỗi của bên thuê thì bên thuê sẽ được quyền đổi tài sản khác hoặc được bồi thường thiệt hại . Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo rằng tài sản bị hư hỏng và yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhưng lại không làm thì chi phí bên thuê tự sửa chữa sẽ bắt buộc bên cho thuê phải trả .

5. Làm gì nếu bên thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nha/thuê mặt bằng

Nghĩa vụ trả tiền thuê như đã thoả thuận (Điều 481 BLDS), phải bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê cẩn thận như của mình, đúng với công suất, tính năng tác dụng của tài sản,… là của bên thuê . Bên thuê sẽ phải tự sửa chữa tài sản khi trong thời gian sử dụng làm hỏng nó . Bên thuê chỉ được phép cho thuê lại tài sản khi bên cho thuê đồng ý (Điều 475) . Bên thuê sẽ phải chịu trách nhiệm với bên cho thuê khi cho thuê lại tài sản mà người thuê lại làm hỏng hay mất mát gì .

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.